Chào bạn, Hãy ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP để tham gia cùng chúng tôi

WWW.DVDVOTHUAT.COM/FORUM

Diễn đàn của website DVD Võ Thuật

Thông báo

DIỄN ĐÀN DVD VÕ THUẬT ĐỔI GIAO DIỆN MỚI !!

Hôm nay, 20/11/17, 4:10

Múi giờ UTC + 7 Giờ




Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 11 bài viết ]  Chuyển đến trang 1, 2  Trang kế tiếp
Người gửi Nội dung
 Tiêu đề bài viết: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:17 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết
Bảng chữ cái:
El abecedario español está formado por 30 letras.
(Bảng chữ cái tiếng Tây Ban Nha có 30 chữ cái)
a (a), b (be), c (ce), ch (che) d (de), e (e), f (efe), g (ge), h (ache), i (i), j (jota), k (ka), l (ele), ll (elle), m (eme), n (ene), ñ (eñe), o (o), p (pe), q (cu), r (ere), rr (erre), s (ese), t (te), u (u), v (uve), w (uve doble), x (equis), y (igriega), z (ceta)

Hướng dẫn phát âm tiếng Tây Ban Nha
1. Nguyên âm: a
Nguyên âm này được phát âm như âm ''''a'''' trong tiếng Việt: nada (không có gì), cama (cái giường), hasta (cho đến), papa (khoai tây), mamá (mẹ), papá (bố)

2. Nguyên âm: e
Nguyên âm này được phát âm như âm ''''ê'''' trong tiếng Việt: bebé (en bé), tendré (tôi sẽ có), lentes (kính mắt), sede (chỗ ngồi), cereza (anh đào), leche (sữa)

3. Nguyên âm: i
Nguyên âm này được phát âm như âm ''''i'''' trong tiếng Việt: idioma (tiếng, ngôn ngữ), tímido (nhút nhát), italiano (người Italia), bíblico (thuộc kinh thánh), difícil (khó khăn), finito (xác định, có hạn)

4. Nguyên âm: o
Nguyên âm này được phát âm như âm ''''ô'''' trong tiếng Việt: loco (điên), poco (ít), como (như), ocho (tám), coco (dừa), roto (vỡ)

5. Nguyên âm: u
Nguyên âm này được phát âm như âm ''''u'''' trong tiếng Việt: tú (anh), rubio (vàng nhạt), anuncio (quảng cáo), mucho (nhiều), música (âm nhạc), cultura (văn hoá)

6. Phụ âm: d
Chữ d trong tiếng Tây Ban Nha có hai âm khác biệt nhau. Khi chữ d nằm giữa hai nguyên âm, nó sẽ được phát âm như chữ th trong tiếng Anh, còn nếu được phát âm giống chữ đ trong tiếng Việt thì lại là chữ r: dar (đưa cho), cuando (khi nào, bao giờ), dos (hai), día (ngày), donde (ở đâu), falda (váy)

7. Phụ âm: r
Tiếng Tây Ban Nha có hai âm r và rr. Âm r được phát gần giống với chữ đ, lưỡi rung nhẹ. Âm rr được phát như r tiếng Việt ở một số tỉnh (như Thái Bình) với độ rung của lưỡi dài: pero (nhưng), caro (đắt), cero (số 0), hablar (nói), comer (ăn), triste (buồn)

8. Phụ âm: rr
perro (chó), carro (xe hơi), zorro (con cáo), cerro (đồi), aburrido (chán chường), arriba (ở trên), raro (hiếm), romper (làm hỏng), carrera (sự chạy đua), correr (chạy), cerrar (đóng), carretera (đường cao tốc), trabalenguas (người nhiều chuyện)

9. Trọng âm
"Trọng âm" liên quan đến độ lớn của một âm tiết. Trong tiếng Tây Ban Nha, một âm tiết trong một từ thường được phát âm to hơn những âm tiết khác. Trọng âm quan trọng vì nó có thể làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của từ. Các từ sau đây giống hệt nhau, chỉ khác vị trí của trọng âm:
papá ?" bố
papa ?" khoai tây

compró ?" anh ấy đã mua
compro ?" tôi mua
Quy tắc của trọng âm
Trong tiếng Tây Ban Nha, từ viết thế nào được phát âm như thế. Để tận dụng hệ thống phát âm đơn giản và gần như hoàn hảo này, đầu tiên ta phải nắm được quy luật của trọng âm ?" tức là, làm sao để biết được âm tiết nào được phát ra to nhất.
1. Từ có đuôi là nguyên am, -n hoặc ?"s thì trọng âm ở âm tiết trước âm tiết cuối cùng:

nada
na - da

limonada
li - mo - na - da

zapatos
za - pa - tos

origen
o - ri - gen

compro
com - pro

esta
es - ta

estas
es- tas
2. Từ có đuôi là phụ âm trừ -n và ?"s thì trọng âm ở âm tiết cuối:

doctor
doc - tor

ciudad
ci - u - dad

comer
co - mer
3. Khi quy tắc 1 và 2 trên đây không được áp dụng, thì người ta đánh dấu trọng âm:

compró
com - pró

está
es -

estás
es - tás
4. Dấu trọng âm cũng được dùng để phân biệt các từ được phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau:

si - if
sí - yes

mi - my
mí - me

el - the
él - he

tu - your
tú - you
Đừng cho các quy tắc trên đây là rắc rối mà hãy lấy chúng để phát âm đúng tiếng Tây Ban Nha.
10. Ngữ điệu: Câu trần thuật
"Ngữ điệu" tức là cao độ, sự lên xuống giọng. Ngữ điệu quan trọng bởi vì nó có thể làm thay đổi ý nghĩa lời nói. Trong tiếng Tây Ban Nha, câu trần thuật có ngữ điệu đi xuống.

11. Ngữ điệu: Câu hỏi thông tin
Trong tiếng Tây Ban Nha, câu hỏi khai thác thông tin (câu hỏi có từ nghi vấn) có ngữ điệu xuống ở cuối câu. Cấu trúc ngữ điệu giống câu trần thuật, nhưng không thể nhầm lẫn với câu trần thuật vì nó có từ nghi vấn.
12. Ngữ điệu: Câu hỏi không có từ nghi vấn
Trong tiếng Tây Ban Nha, câu hỏi không có từ nghi vấn đơn giản không có từ nghi vấn có ngữ điệu lên ở cuối câu, thể hiện sự không chắc chắn.

13. Ngữ điệu: Câu hỏi lựa chọn
Khi một câu hỏi khai thác thông tin đòi hỏi câu trả lời là một trong hai hay nhiều lựa chọn, thì ngữ điệu lên ở mỗi sự lựa chọn và xuống ở sự lựa chọn cuối cùng.

14. Nối âm: Phần I
Trong ngôn ngữ nói tiếng Tây Ban Nha, khi chữ cái cuối cùng của từ trước giống chữ cái đầu của từ sau, thì chúng được phát âm thành một âm duy nhất.

15. Nối âm: Phần II
Trong ngôn ngữ nói tiếng Tây Ban Nha, khi một từ có đuôi là một nguyên âm được nối tiếp là một từ bắt đầu cũng là một nguyên âm thì những nguyên âm này được nối thành một âm tiết, dù chúng có khác nhau đi nữa.

16. Nối âm: Phần III
Trong ngôn ngữ nói tiếng Tây Ban Nha, khi một từ có đuôi là một phụ âm và theo sau là một từ bắt đầu bằng một nguyên âm, thì phụ âm cuối ấy được nối với nguyên âm đầu.

17. Phụ âm: b/v
Chữ "b" (be dài) và "v" (be ngắn) trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống nhau hoàn toàn. Hai chữ cái này có hai âm khác nhau, cứng và mềm. Ở đầu từ và sau "m" hay "n", âm cứng được phát như âm ?ob? trong tiếng Việt. Trong các trường hợp khác, nó được phát âm gần giống chữ w trong tiếng Anh Mỹ nhưng hai môi không chạm nhau.

18. Nguyên âm kép: Tổng thể
Nguyên âm kép xuất hiện khi một âm "i", "u", or "y-ở cuối" không mang trọng âm xuất hiện sau một nguyên âm khác trong cùng một âm tiết. Âm nguyên âm của chúng không thay đổi, nhưng chúng hợp nhất thành một âm tiết đơn..

19. Phụ âm: c
Chữ "c" trong tiếng Tây Ban Nha có hai âm riêng rẽ, cứng và mềm. Khi kết hợp với ''''a'''', ''''o'''', ''''u'''', nó được phát âm như chữ ''''c'''' trong tiếng Việt. Khi đi với các chữ ''''e'''', ''''i'''', nó được phát âm như chữ ''''th'''' trong ''''thirty'''' của tiếng Anh ở Tây Ban Nha, và được phát âm như ''''x'''' trong tiếng Việt ở Mỹ Latin.

20. Phụ âm: ch
Chữ "ch" trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ''''ch'''' trong tiếng Việt.

21. Nguyên âm kép: ai (ay)
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ''''ai'''' trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''i'''', thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

22. Consonant: f
Chữ "f" trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ''''ph'''' trong tiếng Việt.

23. Nguyên âm kép: ei (ey)
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ''''ây'''' trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''i'''', thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

24. Phụ âm: g
Chữ "g" trong tiếng Tây Ban Nha có hai âm riêng rẽ, cứng và mềm. Sau đoạn nghỉ hơi và khi kết hợp với ''''a'''', ''''o'''', ''''u'''', và khi đứng sau chữ ''''n'''', nó được phát âm như chữ ''''g'''' trong tiếng Việt. Âm mềm xuất hiện khi ''''g'''' nằm giữa hai nguyên âm, âm này không có trong tiếng Việt và để nắm nó thì phải luyện tập nhiều. Cuối cùng, khi đứng trước các chữ ''''e'''', ''''i'''', nó được phát âm nửa giống chữ ''''h'''', nửa như chữ ''''kh'''' trong tiếng Việt.

25. Nguyên âm kép: oi (oy)
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ''''ôi'''' trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''i'''', thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.
26. Phụ âm: h
Giống như chữ ''''h'''' trong từ "hour," của tiếng Anh, trong tiếng Tây Ban Nha, chữ ''''h'''' luôn câm (không được phát âm).

27. Nguyên âm kép: ui (uy)
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ''''ui'''' trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''i'''', thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

28. Phụ âm: j
Chữ ''''j'''' trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm nửa giống chữ ''''h'''', nửa như chữ ''''kh'''' trong tiếng Việt.

29. Nguyên âm kép: au
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ''''au'''' trong tiếng Việt, là sự đọc nhanh ''''a'''' sang ''''u'''' chứ cũng không hoàn toàn giống tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''i'''', thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

30. Phụ âm: k and w
Trong tiếng Tây Ban Nha, chữ "k" và "w" chỉ thấy trong các từ ngoại lai. Chữ ''''k'''' được phát âm như chữ ''''c'''' trong tiếng Việt, còn ''''w'''' được phát âm như "b/v" khi đứng giữa hai nguyên âm.

31. Nguyên âm kép: eu
Nguyên âm này được phát âm giống với vần ''''êu'''' trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''u'''', thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

32. Phụ âm: l
Phụ âm ''''l'''' trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm như phụ âm ''''l'''' trong tiếng Việt.

33. Phụ âm: ll
Cách phát âm phụ âm "ll" trong tiếng Tây Ban Nha ở các vùng có sự khác nhau, thường là giống âm ''''y'''' trong chữ ''''yes'''' của tiếng Anh.

34. Nguyên âm kép: ia
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ''''i'''' và ''''a'''', không hoàn toàn giống như vần ''''ia'''' trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''i'''', thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

35. Phụ âm: m
Phụ âm "m" trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ''''m'''' trong tiếng Việt.

36. Nguyên âm kép: ie
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ''''i'''' và ''''e'''', chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''i'''' , thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

37. Phụ âm: n
Phụ âm "n" trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ''''n'''' trong tiếng Việt.

38. Phụ âm: ñ
Phụ âm "ñ" trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ''''nh'''' trong tiếng Việt

39. Nguyên âm kép: io
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ''''i'''' và ''''o'''' , chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''i'''' , thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

40. Phụ âm: p
Phụ âm "p" trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống âm ''''p'''' trong tiếng Việt.

41. Nguyên âm kép: iu
Nguyên âm này được phát âm giống với vần ''''iu'''' trong tiếng Việt.

42. Phụ âm: q
Chữ "q" trong tiếng Tây Ban Nha luôn đi cùng chữ ''''u'''' , và được phát âm như chữ ''''c'''', hay ''''k'''' trong tiếng Việt.

43. Nguyên âm kép: ua
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ''''u'''' và ''''a'''', chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''u'''', thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

44. Phụ âm: s
Phụ âm "s" trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống âm ''''x'''' trong tiếng Việt.

45. Nguyên âm kép: ue
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ''''u'''' và ''''e'''', hơi giống vần ''''uê'''' trong tiếng Việt.

46. Phụ âm: t
Phụ âm "t" trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ''''t'''' trong tiếng Việt.

47. Nguyên âm kép: uo
Nguyên âm này được phát âm giống với vần ''''ua'''' trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ''''u'''' , thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

48. Phụ âm: x
Phụ âm "x" trong tiếng Tây Ban Nha có ba kiểu phát âm riêng rẽ. Cách thứ nhất giống âm ''''ks'''' trong chữ ''''talks'''' của tiếng Anh (như trong từ examen). Cách thứ hai được phát âm giống chữ ''''h'''' trong tiếng Việt và chỉ xuất hiện trong một số danh từ riêng và những từ phái sinh của nó (như México, mexicano). Cách thứ ba phát âm giống chữ "ch" trong tiếng Việt và cũng chỉ thấy trong một số danh từ riêng (Xitle, Xela).

49. Phụ âm: y
Chữ ''''y" trong tiếng Tây Ban Nha vừa là nguyên âm, vừa là phụ âm. Phần trước đã nói đến ''''y'''' với vai trò là nguyên âm. Với vai trò là phụ âm, tùy theo vùng, âm ''''y'''' có thể được phát âm như âm ''''y'''' trong ''''yes'''' , hay ''''j'''' trong ''''je'''' của tiếng Pháp, gần giống ''''j'''' trong ''''joy'''' của tiếng Anh.

50. Phụ âm: z
Phụ âm "z" trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm ở Tây Ban Nha khác với ở Mỹ Latin. Ở Tây Ban Nha, nó được phát âm như chữ ''''th'''' trong ''''think'''' của tiếng Anh, trong khi ở Mỹ Latin, nó được phát âm như chữ ''''x'''' trong tiếng Việt.


Các bạn có thể tham khảo thêm cách phát âm ở đây:
my.opera.com/tbn/blog


Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:17 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết
Bài 1: Chào hỏi và giới thiệu về bản thân.

Hôm nay mình sẽ giới thiệu với các bạn các câu chào nhé. Trước hết, các bạn hãy thử đọc đoạn hội thoại sau: (chưa cần hiểu nghĩa ngay, nhưng các bạn đã có thể đọc được rồi, vì phần phát âm hôm trước mình đã giới thiệu rất kỹ rồi)

?"¡Hola! ¿Qué tal?
?"Muy bien.
?"¿Cómo te llamas?
?"Me llamo Luis ¿y tú?
?"Me llamo Mary.
?"¿De dónde eres?
?"Soy de Sudáfrica
?"Yo soy de Sevilla.

Các bạn nhớ là vừa đọc vừa để ý xem có gì lạ không đấy nhé.

Cách chào thông thường, thân mật (không nên dùng với sếp của bạn):
- ¡Hola! (các bạn nhớ quy tắc trọng âm nhé, và nhớ cách phát âm chữ h đấy)
Chữ này nghĩa như Hello trong tiếng Anh đấy.

- ¡Buenos días! (chào buổi sáng và chào cả ngày luôn!)
- ¡Buenas tardes! (chào buổi chiều)
- ¡Buenas noches! (chào buổi tối và cũng là chúc ngủ ngon luôn!, thế là chào xong ở lại ngủ luôn đấy các bạn nhỉ?)
Đùa tí cho dễ nhớ đấy!

Bữa nay học thế thôi bạn nhé. Bạn cứ đọc bài đi, hai hôm nữa mình post phần tiếp sau của bài học, giới thiệu nhiều quá sợ bạn tiêu hoá không hết!

Nhưng!
Các bạn đã để ý thấy chưa? Câu cảm trong tiếng Tây Ban Nha, ở đầu câu PHẢI có một dấu ! ngược, tức là dấu ¡ đấy các bạn. Nghĩa là câu cảm thì phải nằm gọn trọng hai dấu cảm, dấu đầu câu ngược và dấu cuối câu xuôi. Viết tay thì đơn giản, còn để đánh máy, bạn ấn giữ nút Alt và ấn phím số (bên phải bàn phím) là 173 nhé.

Còn nữa, câu hỏi thì cũng nằm trong hai dấu hỏi, dấu đầu câu là dấu ngược, còn dấu cuối câu là dấu xuôi. Dấu ¿ các bạn cũng ấn giữ nút Alt trên bàn phím và đanh số 168 nhé. Còn chữ í trong días thì cứ phím tiếng Việt mà đánh thôi!

Và các bạn có thắc mắc tại sao días thì buenos mà cái khác thì buenas không? Vài bữa nữa bạn sẽ biết ngay thôi, mình không nói ngay đâu nhưng mình muốn gợi ý rằng, các bạn học ngoại ngữ cần phải để ý, và thắc mắc những cái như thế thì sẽ học rất nhanh đấy!

Nữa, Các bạn xem lại cách phát âm chữ d để phát âm chữ días cho chuẩn nhé. Đôi khi người ta phát âm chữ d ở trong từ này như chữ ''đ'' đi với âm mềm trong tiếng Nga đấy (mình nói thế để bạn nào đã học tiếng Nga rồi thì dễ áp dụng hơn thôi, đừng bảo mình tinh vi nhé)
Sau đây, mình post phần dịch tiếng Việt để bạn tham khảo trước, những câu còn lại mình sẽ hướng dẫn kỹ hơn ở buổi sau.

"¿Qué tal?" nghĩa là "Bạn thế nào?", ?oBạn có khoẻ không??
"¿Cómo te llamas?" nghĩa là "Bạn tên là gì?"
"me llamo..." nghĩa là "Tên tôi là..."
"¿De dónde eres?" nghĩa là "Bạn từ đâu đến?"
"Soy de" nghĩa là "Tôi đến từ..."

Nhắc lại: Khi tập đọc, các bạn nhớ áp dụng quy tắc trọng âm cho chuẩn, và cả nối âm nữa đấy nhé. Ban đầu mà sai là về sau khó sửa chữa lắm, đến lúc nói lưu loát mà người Tây ban Nha nghe không hiểu gì thì mất công toi!


Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:18 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết
Bài 1: Chào và giới thiệu về bản thân (tiếp theo)

¡Hola, amigos!

Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu đoạn hội thoại hôm trước từng câu một các bạn nhé.

Nhưng trước hết mình vẫn muốn chắc chắn rằng các bạn đã nắm rõ các cách chào trong tiếng Tây Ban Nha rồi. Các bạn chú ý nhé, Buenas tardes, chữ tardes các bạn phải đọc rõ cả âm ''''r'''' đấy nhé. Từ này có 4 âm tiết ''''bue'''', ''''nas'''', ''''tar'''' và ''''des''''. Các bạn hãy xem lại phần trọng âm. Nhưng mình muốn nói rõ thêm là trong câu nói cũng có ngữ điệu để lời nói thật mượt mà, thật tự nhiên. Trong các câu chào hỏi, thường thì ngữ điệu sẽ thấp, nhẹ dần vào cuối câu. Vì vậy, nếu coi trong câu trên có 4 nấc cao độ, nấc cao nhất là 4, thì:
''''bue'''' = 4
''''nas'''' = 2
''''''tar'''' = 3
''''des'''' = 2 hoặc =1
Có như thế người ta nghe nó mới không đều đều buồn tẻ. Các câu khác cũng thế nhé.

Bây giờ, các bạn hãy xem lại đoạn hội thoại. Mình đã giải thích sơ bộ ở cuối buổi trước rồi, chỗ nào cần sẽ nói thêm thôi:

''''¿Qué tal?": Bạn thế nào; bạn có khỏe không,?
+ Qué: cái gì, thế nào
+ tal: như, như thế
Tách từng từ là như thế, để bạn tranh thủ học từ vựng, còn theo mình, câu này bạn nên học như một thành ngữ (idioma).

''''Muy bien":
+ muy: rất (đọc là [mui] nhé, không phải [muy] như tiếng Việt đâu)
+ bien: tốt

''''¿Cómo te llamas?'''':
+ Cómo: như thế nào
+ te: bạn (sẽ học kỹ hơn ở bài sau, bây giờ mà giới thiệu là dây cà ra dây muống ngay)
+ llamas: là dạng chia ở ngôi thứ hai, số ít, thì hiện tại của động từ llamar (gọi tên). Bạn phải nhớ cách phát âm chữ ll đấy nhé. Về động từ, các bạn sẽ được học kỹ hơn sau vài bài nữa. Tạm thời, các bạn cứ học câu này như một thành ngữ đã nhé.

''''¿y tú?'''':
+ y: và, còn
+ tú: bạn (ngôi thú hai, số ít, dạng thân mật ?" các bạn sẽ học về địa từ nhân xưng ở bài sau)

"¿De dónde eres?'''':
+ de dónde: từ đâu
+ eres: dạng chia theo ngôi tú của động từ ser, có nghĩa ''''thì, là'''', như ''''to be'''' trong tiếng Anh, mình sẽ nói rõ hơn về cách chia động từ này ở bài sau nhé.

''''(Yo) soy de'''': soy là dạng chia theo ngôi (yo ?" tôi) của động từ ''''ser''''

Vậy là tạm thời các bạn cứ học những câu trên như idioma đã nhé. Sau một bài nữa là mọi vấn đề sẽ rõ ràng hơn. Mình không muốn các bạn cảm thấy bị nhồi nhét.

Bây giờ là thời gian cho luyện phát âm:
Các bạn còn nhớ quy tắc nối âm trong tiếng Tây ban Nha không?
Hãy xem câu ''''¿De dónde eres?'''', bạn phải nối âm ?"de với ?"eres thành ?"deres nhé. Thế là câu này nghe chỉ còn De-don-de-res thôi. Ban đầu mới học, phát âm còn bỡ ngỡ, hay lúc lần đầu tiên giao tiếp với người bản ngữ, cho dù bạn có học rất kỹ rồi, nhưng không tránh khỏi việc ngập ngừng, khó bắt nhịp, khó nắm bắt tốt ngay những gì họ nói. Điều này là hoàn toàn bình thường nếu bạn không có điều kiện giao tiếp với họ ngay trong quá trình học. Vì vậy, lúc đầu, nếu bạn không phát âm được nhanh, nhất là với những câu nối âm khó, bạn cứ đọc rành rọt từng âm tiết, không đọc nối, sau đó, bạn đọc nhanh dần đến lưu loát thì thôi, và lúc ấy bạn sẽ thấy âm nối dần dần nó đi vào câu nói của bạn hết sức tự nhiên. Cũng như vậy, khi lần đầu bạn giao tiếp với người bản ngữ, nếu bạn không nói được lưu loát ngay mà bạn cứ cố nối âm thì họ nghe sẽ rất buồn cười. Nhưng mình muốn nhắc các bạn rằng, trong quá trình học, tập đọc, bạn phải cố gắng đọc lưu loát có nối âm cẩn thận, thì sau này khi giao tiếp với người bản ngữ vài buổi, nói đã quen, không còn bỡ ngỡ, bạn sẽ làm họ ngạc nhiên về sự chuẩn mực trong cách phát âm của bạn.

Sau đây, mình giới thiệu thêm mấy câu thường dùng trong chào hỏi lúc mới gặp nhau:

Buenos días, señor.
Chào ông (vào buổi sáng).

Buenas tardes, señora.
Chào bà (vào buổi chiều).

Buenas noches, señorita.
Chào cô (vào buổi tối).

¿Cómo está usted? (usted là từ trang trọng của tú)
Bạn thế nào? (Bạn có khỏe không)

Estoy bien, gracias, ¿y usted?
Cảm ơn. Tôi rất khỏe. Thế còn anh (chị,?)?

Muy bien, gracias.
Rất khỏe, cảm ơn.

Bien, gracias.
Tốt, cảm ơn.

Cómo no.
Nhất định rồi (sao lại không?).

Dispénseme
Xin lỗi (khi bạn muốn làm phiền ai)

Lo siento mucho.
Tôi rất lấy làm tiếc.

Muchas gracias.
Cảm ơn nhiều.

De nada.
Không có gì đâu.

No hay de qué.
Không có gì đâu.

Quiero presentarle al señor Molina.
Tôi xin được giới thiệu anh với ông Molina.

Quiero presentarle a la señora de Molina.
Tôi xin được giới thiệu anh với bà Molina.

Mucho gusto.
Rất hân hạnh.

Encantado de conocerla.
Rất hân hạnh được gặp chị.

Mucho gusto de conocerlo.
Rất vui được gặp anh.

Adiós.
Tạm biệt.

Hasta mañana.
Mai gặp lại nhé.

Hasta luego.
Gặp lại sau nhé.

Bạn có thể ghép các câu trên thành những đoạn hội thoại nhỏ, có ý nghĩa để áp dụng trong giao tiếp hàng ngày. Ví dụ:

Mai: ¡Hola, Nam!
Nam: ¡ Hola, Mai! ¿Qué tal?
Mai: Muy bien, gracias. Nam, quiero presentarle al señor Molina.
Nam: Buenos días, señor. Encantado de conocerlo. (-cerlo vì Molina là nam giới, mấy bữa nữa bạn sẽ rõ ngay)
Sr. Molina: Mucho gusto. (Khi không rõ nên nói cụ thể như trên thế nào, cứ nói Mucho gusto là đúng thôi).


Thế nhé, bài 1 đến đây là hết. bạn nhớ đọc kỹ bài, ghép các câu nói thành hội thoại khác nhau, và học các từ vựng phát sinh nhé!


Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:32 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết



We play tennis. -> Nosotros jugamos al tenis.
They have two cars. -> Ellos tienen dos coches.


It is aerodynamic. -> Es aerodinámico.
(un coche, una moto...)


You are tall. -> eres alto / Vosotros sois altos.
You read correctly. -> lees correctamente / Vosotros leeis correctamente.


Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:35 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết
2. Danh từ - Nombres

Danh từ là từ dùng để chỉ người, đồ vật, địa điểm hay ý niệm.

Trong tiếng Tây Ban Nha, danh từ được chia thành danh từ giống đực và danh từ giống cái.

GIỐNG ĐỰC
el chico ? cậu bé
el jardín ? cái vườn
el libro ? quyển sách
el miedo ? sự sợ hãi

GIỐNG CÁI
la chica ? cô bé
la universidad ? trường đại học
la revista ? tạp chí
la libertad ? sự tự do

(Những âm tiết in đậm để chú ý các bạn về trọng âm đấy nhé)

Ý niệm rằng danh từ có giống dường như hoàn toàn tự nhiên khi mà một danh từ dùng để chỉ một động vật. Điều này khác trong tiếng Việt và nhiều thứ tiếng khác, người ta đã có những từ khác nhau hoặc thêm từ để chỉ ra động vật đó là giống đực hay giống cái.

Ví dụ:
mèo đực # mèo cái
trống #gà mái
nam vận động viên # nữ vận động viên

Các danh từ tiếng Tây Ban Nha sau đây đều chỉ các động vật:
el gato (mèo đực) # la gata (mèo cái)
el perro (chó đực) # la perra (chó cái)
el chico (cậu bé) # la chica (cô bé)
el abuelo (ông) # la abuela (bà)

Hãy xem lại các từ ở trên và chỉ ra xem các danh từ giống đực có đặc điểm gì giống nhau, và các danh từ giống cái có đặc điểm gì giống nhau?
(Gợi ý: hãy nhìn những từ đừng đầu và chữ cuối cùng của các từ trên.)

Chắc các bạn đã nhận ra, đó là các từ ''el'' ''la'' rồi phải không? ''el'' và ''la'' có nghĩa như ''con'', ''cái'', ''sự'', ''việc'' trong tiếng Việt, có nghĩa như ''the'' trong tiếng Anh.

el chico (người con trai) la chica (người con gái)
el perro (con chó đực) la perra (con chó cái)
Chú ý: hai từ ?oel?, ?ola? được gọi là các quán từ xác định. Chúng ta sẽ học kỹ hơn ở phần sau.

Bạn thấy gì về chữ cái cuối cùng của các danh từ sau đây?

GIỐNG ĐỰC
gato
perro
chico
abuelo

GIỐNG CÁI
gata
perra
chica
abuela

Danh từ có đuôi ?"o thường là danh từ giống đực và danh từ có đuôi ?"a thường là danh từ giống cái. Chú ý tới từ thường! Nghĩa là có những ngoại lệ mà chúng ta sẽ học sau.
Chúng ta không thể đoán được giống của các danh từ nếu các danh từ ấy không chỉ các động vật! Vì vậy đừng cố phân tích tính tự nhiên của một vật, nhìn vào sự nam tính hay nữ tính của đồ vật ấy để đoán. Chỉ mất thời gian vô ích thôi!

Bây giờ bạn thử đoán xem nhé. Bạn thử nghĩ xem từ ?ocái váy? trong tiếng Tây Ban Nha là giống đực hay giống cái? Bạn có thể cho rằng nó là giống cái vì cái váy là đồ vật mà phụ nữ hay mặc! Thực tế, từ này lại là một danh từ giống đực: el vestido
Bạn hãy đoán tiếp xem: từ ?ocái ca-vát? trong tiếng Tây Ban Nha là giống đực hay giống cái? Bạn nghĩ rằng nó là giống đực vì đó là đồ ăn mặc của đàn ông. Thực ra, từ này là một danh từ giống cái: la corbata

Như vậy, khi bạn học một danh từ mới, bạn nên biết nó đi với quán từ el hay la. Bởi vì:

- Bạn không thể đoán được giống của hầu hết các danh từ.
- Không phải cứ danh từ có đuôi ?"o là danh từ giống đực và không phải cứ danh từ có đuôi ?"a là danh từ giống cái.
- Có nhiều danh từ không có đuôi ?"o hay ?"a.
- Các từ el và la là gợi ý để cho ta biết danh từ đứng sau nó là danh từ giống đực hay danh từ giống cái.

Vậy một câu hỏi đặt ra là, tại sao ta lại phải quan tâm đến việc một danh từ là giống đực hay giống cái? Trong những bài sắp tới, ta sẽ thấy tiếng Tây Ban Nha, giống của danh từ có vai trò quan trọng trong ngữ pháp hơn là danh từ trong tiếng Việt và nhiều thứ tiếng khác.

Như trên đã trình bày, các danh từ giống đực và giống cái trong tiếng Tây Ban Nha thường có đuôi tương ứng là ?"o và ?"a. Như thế cũng có nghĩa là còn có các đuôi khác. Phần sau đây sẽ trình bày tiếp cho các bạn.

Danh từ giống đực có đuôi là một phụ âm thường có một dạng giống cái tương ứng có đuôi ?"a.
el profesor ??????. ??la profesora
el doctor?????????. la doctora
el señor?????????.. la señora

Một số danh từ chỉ người có cùng dạng ở cả giống đực và giống cái. Để nhận biết giống của các danh từ này, ta căn cứ vào các quán từ el, la.
el estudiante ???????.. la estudiante (sinh viên)
el pianista ????????. la pianista (nhạc công piano)
el artista?????????.. la artista (nghệ sĩ)

Các danh từ có đuôi ?"sión, -ción, -dad, -tad, -tud, -umbre đều là các danh từ giống cái.
la televisión (TV)
la decisión (sự quyết định)
la conversación (cuộc nói chuyện)
la habitación (chỗ ở)
la ciudad (thành phố)
la universidad (trường ĐH)
la dificultad (sự khó khăn)
la libertad (sự tự do)
la actitud (thái độ)
la gratitud (sự biết ơn)
la certidumbre (sự chắc chắn)
la muchedumbre (đám đông)

Một số danh từ có đuôi ?"a là danh từ giống đực.
el problema (vấn đề)
el telegrama (bức điện)
el programa (chương trình)
el mapa (bản đồ)
el sistema (hệ thống)
el poema (bài thơ)
el día (ngày)
el tema (chủ đề)
el clima (khí hậu)
el idioma (thành ngữ)
el sofá (ghế sô-pha)
el planeta (hành tinh)

Nhiều danh từ có đuôi ?"ma là danh từ giống đực. Hãy chú ý rằng có tới 8 trong số 12 danh từ liệt kê ở trên có đuôi ?"ma.

Nhưng cũng cần lưu ý, có một số ít các danh từ có đuôi ?"ma là danh từ giống cái như la camala pluma.
Bốn danh từ có đuôi ?"a ở trên là ngoại lệ và phải thuộc lòng:
el día
el mapa
el planeta
el sofá

Một số ít danh từ có đuôi ?"o là danh từ giống cái:
la mano
la radio

Tóm tắt các quy tắc vừa học:
- Nhiều danh từ chỉ động vật có cả hai dạng giống đực và giống cái.
- Hầu hết các danh từ có đuôi ?"o là danh từ giống đực.
- Hầu hết các danh từ có đuôi ?"a là danh từ giống cái.
- Các danh từ giống đực có đuôi là phụ âm thường có một dạng giống cái tương ứng có đuôi ?"a.
- Một số danh từ chỉ người có cùng dạng ở cả giống đực và giống cái. Để nhận biết giống của các danh từ này, ta căn cứ vào các quán từ el, la.
- Các danh từ có đuôi ?"sión, -ción, -dad, -tad, -tud, -umbre đều là các danh từ giống cái.
- Nhiều danh từ có đuôi ?"ma là danh từ giống đực.
- Một số ít danh từ có đuôi ?"o là danh từ giống cái.

Đến đây bạn đã biết được hầu hết các quy tắc để xác định giống của một danh từ. Còn một số vấn đề khác nữa về giống của danh từ, nhưng chúng ta sẽ học sau. Hãy nhớ rằng, bất kỳ khi nào bạn học một danh từ mới, hãy học danh từ đó với cả các quán từ (el hoặc la) đi cùng với nó.

Vì bài viết buổi này cũng đã quá dài, kiến thức không quá phức tạp nhưng mình muốn trình bày cụ thể để bạn nào chưa từng học một ngoại ngữ mà có biến đổi theo giống sẽ không bỡ ngỡ (đối với bạn nào đã học tiếng Pháp thì chắc nhiều phần trình bày trên hơi thừa. Nhưng các bạn thông cảm, mình post bài với ý đồ giúp cho các bạn chưa học tiếng Tây bao giờ cũng dễ dàng nắm bắt được)

Đến đây, mình cũng chưa kết thúc bài 2 đâu (hơi dài quá phải không?). Buổi sau mình sẽ trình bày rõ hơn về quán từ và số nhiều của danh từ.

Học đến đây, các bạn cũng chưa giao tiếp được thêm gì, nhưng phải nắm được những kiến thức cơ bản này thì các bài tiếp theo chúng ta mới có vốn ngôn ngữ tối thiểu để mà đưa vào giao tiếp. Đừng sốt ruột, nôn nóng nhé.


Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:36 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết
3. Dạng số nhiều của danh từ

Như các phần trước đã trình bày, tiếng Tây Ban Nha là một ngôn ngữ có biến hình. Nên để nói về số nhiều của một danh từ nào đó, người ta sẽ biến đổi danh từ đó bằng cách thêm, bớt một hay nhiều phụ tố chứ không thêm các từ như ''những'', ''các'' trong tiếng Việt.
Vậy từ một danh từ số ít, chúng ta sẽ làm thế nào để chúng thay đổi thành một danh từ số nhiều? Có một số quy tắc biến đổi sau đây:

a. Nếu một danh từ có đuôi là một nguyên âm, ta tạo dạng số nhiều bằng cách thêm -s.

libro???? libros
(libro + s)
pluma???? plumas
(pluma + s)

chico???. chicos
(chico + s)

señora???? señoras
(señora + s)

Quán từ xác định (el, la) cũng thay đổi ở thể số nhiều. Chúng biến đổi tương ứng thành ''los'' và ''las''. Các quán từ xác định sẽ được đề cập sâu hơn ở bài tới.

el libro?????.. los libros (những quyển sách)

la pluma?????. las plumas (những cái bút)

el chico??????. los chicos (các cậu con trai)

la señora??????. las señoras (các quý bà)

b. Nếu danh từ có đuôi là một phụ âm, ta tạo dạng số nhiều bằng cách thêm -es.
el borrador?????.. los borradores (những cái tẩy)
(borrador + es)

la universidad????. las universidades (các trường ĐH)
(universidad + es)

el profesor????. los profesores (các giáo sư)
(profesor + es)

la ciudad: las ciudades (những thành phố)
(ciudad + es)
c. Nếu danh từ có đuôi -ión, ta thêm -es và bỏ dấu giọng (dấu trọng âm).
el avión????.. los aviones (những cái máy bay)

la conversación?. las conversaciones (những cuộc nói chuyện

la sección???. las secciones (các phòng, các lĩnh vực)

la televisión???. las televisiones (những cái TV)

Chú ý: Có thể bạn băn khoăn tại sao ''avión'' không phải là danh từ giống cái. Hãy lưu ý rằng đuôi của từ này là ?"vión và hãy nhớ là quy tắc không nêu mọi trường hợp danh từ có đuôi -ción -sión đều là giống cái.

d. Nếu một danh từ có đuôi -z, ta đổi z thành c và thêm ?"es.
el lápiz??? los lápices (những cái bút chì)

la voz.................las voces (những tiếng nói)

el tapiz............... los tapices (những tấm thảm)

la actriz.................... las actrices (các nữ nghệ sĩ)

e. Khi một danh từ đề cập đến hai hay nhiều danh từ thuộc các giống khác nhau, thì ta dùng dạng số nhiều giống đực.
2 perros + 6 perras = 8 perros (không phải là perras)

1 gato + 8 gatas = 9 gatos (không phải là gatas)

Một số danh từ kép, tức là chúng được tạo thành bởi hai hay nhiều danh từ (Ví dụ: abre + latas = abrelatas / mở + lon = cái mở nắp lon) luôn luôn là danh từ giống đực và dạng số nhiều được tạo thành bằng cách đổi quán từ "el" thành "los."
el abrelatas
los abrelatas

el paraguas
los paraguas

Hãy xem lại các quy tắc chuyển danh từ sang dạng số nhiều:
? Nếu một danh từ có đuôi là một nguyên âm, ta tạo dạng số nhiều bằng cách thêm -s.
? Nếu danh từ có đuôi là một phụ âm, ta tạo dạng số nhiều bằng cách thêm -es.
? Nếu một danh từ có đuôi -z, ta đổi z thành c và thêm ?"es.
? Nếu danh từ có đuôi -ión, ta thêm -es và bỏ dấu giọng.
? Khi một danh từ đề cập đến hai hay nhiều danh từ thuộc các giống khác nhau, thì ta dùng dạng số nhiều giống đực.
? Đối với các danh từ ghép, chuyển "el" thành "los".



4. Quán từ xác định và quán từ không xác định

Quán từ là những từ thường gặp trong các ngôn ngữ phương Tây. Hôm trước đã có bạn hỏi là tại sao phải có quán từ, thì theo mình nghĩ câu này người Tây Ban Nha cũng không trả lời được. Mình cứ tưởng tượng (không được chính xác lắm) thế này: tại sao cùng là những công cụ có những đặc điểm khá giống nhau, có nguồn gốc như nhau (từ ông thợ rèn mà ra) thì người Việt ta gọi là cái liềm, cái hái nhưng ại gọi là con dao? Đây là tập quán dùng từ vậy.
Trong tiếng Tây Ban Nha, thì thường là danh từ bao giờ cũng có một quán từ đứng trước nó.
Sự khác nhau giữa quán từ xác định và quán từ không xác định có thể nhận thấy ở hai câu sau đây:
Cho tôi cái bánh quy khoai tây.
Cho tôi một cái bánh quy nào.
Bạn hãy tưởng tượng có một cái đĩa đầy bánh quy. Có bánh quy bơ lạc, bánh quy đường, bánh quy mỳ đường và một cái bánh quy khoai tây.
Câu đầu tiên nói về một cái bánh quy cụ thể (xác định):
Cho tôi cái bánh quy khoai tây.
Câu thứ hai nói về bất kỳ cái nào trong số các bánh quy (hay một cái bánh quy không xác định):
Cho tôi một cái bánh quy nào.
Một ví dụ khác. Bạn nói với bạn của bạn là:
Nhà tôi có ba con chó: một con màu vàng, một con vện và một con đen.
Con chó vàng khôn nhất.
Trong câu thứ nhất, bạn mới giới thiệu cho bạn của bạn (lần đầu) về những con chó nhà mình (trong đó có con chó vàng). Khi đó, bạn dùng quán từ không xác định. Còn trong câu thứ hai, người nghe đã được nghe một lần về con chó vàng, nên được coi là nó đã được xác định, thì ta dùng quán từ xác định.
Sự khác nhau giữa quán từ xác định và quán từ không xác định là quán từ xác định để chỉ một danh từ mà cả người nói và người nghe đã biết đến hoặc đã được nhắc đến ít nhất là một lần. Còn quán từ không xác định được dùng khi danh từ đó mới được nhắc đến lần đầu.
cái bánh quy
một cái bánh quy

Mình viết thế để các bạn dễ tưởng tượng đến phần sau, vì thực tế trong tiếng Việt không có loại từ này.

Trong tiếng Tây Ban Nha, quán từ xác định có 4 dạng, tuỳ theo danh từ là giống đực, giống cái, số ít hay số nhiều.

el gato
con mèo đựcT,

los gatos
những con mèo đựcT,T,T,

la gata
con mèo cáiT?

las gatas
những con mèo cái T?T?T?

Chú ý: Quán từ xác định và không xác định giống đực số nhiều cũng được dùng để ám chỉ một nhóm thuộc cả hai giống. Vì vậy, ''los gatos'' có thể chỉ một nhóm gồm 10 con mèo đực hay cũng có thể là một nhóm có 9 con mèo cái và một con mèo đực.

4 dạng của quán từ xác định giống đực là:

el
số ít giống đưcT,

la
số ít giống cáiT?

los
số nhiều giống đựcT,T,T,

las
số nhiều giống cái T?T?T?

Trong tiếng Tây Ban Nha, quán từ không xác định có 4 dạng, tuỳ theo danh từ là giống đực, giống cái, số ít hay số nhiều.

un gato
một con mèo đực

unos gatos
vài/ một số con mèo đực

una gata
một con mèo cái

unas gatas
vài/ một số con mèo cái

Chú ý: Hãy nhớ rằng, miễn là trong nhóm sinh vật có một thành viên giống đực, thì quán từ giống đực số nhiệu sẽ được dùng. Vì vậy, ''unos gatos'' có thể chỉ một nhóm gồm 10 con mèo đực hay cũng có thể là một nhóm có 9 con mèo cái và một con mèo đực.

4 dạng của quán từ không xác định giống đực là:
un
số ít giống đực

una
số ít giống cái

unos
số nhiều giống đực

unas
số nhiều giống cái

Sau đây là tổng hợp các quán từ xác định và không xác định:

el, un
số ít giống đựcT,

la, una
số ít giống cáiT?

los, unos
số nhiều giống đựcT,T,T,

las, unas
số nhiều giống cáiT?T?T?


Quán từ không xác định khi dịch sang tiếng Việt thì:
un/una ??? một
unos/unas ???. một số, vài
Quán từ xác định thì thường không được dịch, mà chỉ dịch danh từ theo ngữ cảnh của câu văn.

Phần giống của danh từ, khi đưa ra một danh từ, mình kèm theo cả el/la là để các bạn ghi nhớ về giống của danh từ đó, chứ không phải là trong lời nói hàng ngày, trong mọi trường hợp thì danh từ đều phải có quán từ đứng trước đâu đấy.

Bài 2 đến đây là hết. Tuần tới có thể chúng ta sẽ không học thêm bài mới mà sẽ ôn luyện các phần đã học (chủ yếu trong bài 2) để các bạn hiểu thật rõ về danh từ, giống và số của danh từ cũng như là quán từ.
Mình sẽ post vài bài test nhỏ để các bạn làm thử hoặc có thể gửi e-mail bài test cho các bạn có yêu cầu (vì trình bày dạng cột mục ở diễn đàn khó lắm). Các bạn thích ntn thì cứ hồi âm nhé. Tại sao mình lại bảo các bạn yêu cầu mình gửi qua e-mail? Để mình biết được có bao nhiêu bạn thực sự quan tâm và học tiếng Tây Ban Nha với mình một cách nghiêm túc thôi. Mình lưu ý các bạn là còn một quy tắc (có vẻ là ngoại lệ) của cách biến đổi sang dạng số nhiều của danh từ, nhưng mình muốn mọi người phát hiện qua bài test (tất nhiên là sau đó mình sẽ nêu lại trong bài tới). Vì học qua cái sai của mình mới nhớ lâu các bạn ạ. Mà những danh từ đó cũng ít thôi, và cũng có ít từ phổ biến. Và thông qua những bài test này các bạn cũng có điều kiện học thêm từ mới vì qua những phần giảng bài này, số lượng từ vựng cung cấp cho các bạn là không đáng kể.


Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:39 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết
número


0. cero
1. uno
2. dos
3. tres
4. cuatro
5. cinco
6. seis
7. siete
8. ocho
9. nueve
10. diez
11. once
12. doce
13. trece
14. catorce
15. quince
16. dieciséis
17. diecisiete
18. dieciocho
19. diecinueve
20. veinte
21. veintiuno
22. veintidós
23. veintitrés
24. veinticuatro
25. veinticinco
26. veintiséis
27. veintisiete
28. veintiocho
29. veintinueve
30. treinta

3. Số đếm 30-99

30 - treinta
40 - cuarenta
50 - cincuenta
60 - sesenta
70 - setenta
80 - ochenta
90 - noventa


Đọc lên thấy vần quá phải không các bạn?

Thế còn các số lẻ thì thế nào nhỉ? Đơn giản thôi, các bạn lấy mấy số chẵn trên, rồi + y + các số từ 1 đến 9, thế là xong. Ví dụ:

31 - treinta y uno
55 - cincuenta y cinco ,...


Sửa lần cuối bởi lee vào ngày 17/03/12, 10:44 với 1 lần sửa.

Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:40 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết
Lección 3

2. Động từ HAY

Hôm nay mình giới thiệu với các bạn một cấu trúc vô nhân xưng trong tiếng Tây Ban Nha, đó là cấu trúc câu với động từ HAY. Động từ này thường được dịch sang tiếng Việt là ''có'' nhưng không phải là nói về sở hữu (ai đó có cái gì,...) mà nói lên sự tồn tại của người hay vật ở một nơi nào đó. Có nghĩa là trong cấu trúc của câu này gồm có động từ HAY, một danh từ và một trạng ngữ chỉ địa điểm, nơi chốn. Có thể viết thành một công thức như sau:

HAY + danh từ (chưa được xác định -nghĩa là danh từ này không bao giờ có el/la/los/las đứng trước) + trạng ngữ chỉ địa điểm hay nơi chốn.

Ví dụ:
Hay un libro en la mesa.
(Có một quyển sách ở bàn)
Tại sao danh từ lại là danh từ chưa xác định (libro đi với quán từ không xác định un)? Bởi vì danh từ này mới được nhắc đến lần đầu.
Vậy tại sao lại là la mesa? Bởi vì trong ngữ cảnh, người nói và người nghe đã phải biết về cái bàn rồi. Trong nhà có nhiều thứ, nhưng trên bàn thì có một quyển sách (chứ không phải là trên ghế, trên tủ). Điều này cũng là hoàn toàn tự nhiên thôi. Trong tiếng Việt ta cũng nói là Trên bàn có một quyển sách chứ ít thấy ai nói là Trên một cái bàn nào đấy có một quyển sách thì biết vật ở đâu mà xác định. Cấu trúc câu này giống hệt cấu trúc THERE IS/ ARE trong tiếng Anh vậy thôi, nó là một cấu trúc câu để xác định vị trí của người hay vật.

Một số ví dụ khác:
Hay muchos libros en la biblioteca.
(Ở thư viện có nhiều sách)

Chú ý: Theo quan điểm của mình, để thuận theo lối nói của người Việt Nam, khi xây dựng câu theo mẫu này, các bạn phải xây dựng cấu trúc theo đúng thứ tự mà mình đã giới thiệu vì đây là thói quen nói của người TBN, còn người VN mình hay nói địa điểm trước nên khi dịch chúng ta dịch Ở thư viện trước.

Mas ejemplos:
Hay dos baños en mi casa.
(Ở nhà tôi có hai phòng tắm - mi sẽ học sau)
Hay cuatro océanos en el mundo.
(Trên thế giới có 4 đại dương)

Như vậy là các bạn có thể thấy để diễn đạt về nơi chốn, thì chúng ta dùng giới từ en nhé.
Còn để chuyển sang dạng câu hỏi, chúng ta chỉ thêm hai dấu hỏi và khi nói thì lên giọng ở cuối câu thôi:

¿Hay un hotel en el centro?
(Ở trung tâm (thành phố) có khách sạn không?)

Để trả lời cho câu hỏi như thế này:
+ Khẳng định: Sí. Sí hay (un hotel....)
+ Phủ định: No. No hay (un hotel....)

Các bạn chú ý nhé, khi trả lời câu phủ định các bạn bắt buộc phải trả lời như trên không được trả lời thế này:

No hay.
Trong tiếng Tây Ban Nha, khi trả lời phủ định các bạn phải nói 2 lần từ No như trên.

Một ví dụ khác:
¿Hay una chica o dos?
(Có một cô gái hay hai?)

Đây là câu hỏi lựa chọn. Các bạn lên giọng ở các lựa chọn trước, còn lựa chọn cuối thì xuống giọng (chứ không lên giọng cuối câu như câu trên) và vì là câu hỏi lựa chọn nên khi trả lời các bạn không được dùng hay No để trả lời mà phải chọn một trong các khả năng đưa ra để trả lời. Vì vậy, câu trả lời có thể là:
Hay dos (chicas).

Kiến thức phần này đơn giản thế thôi. Các bạn hãy luyện tập nhiều để cho quen đi nhé. Nguồn từ vựng các bạn có thể tham khảo trên website http://www.studyspanish.com và vào mục vocabulary nhé.
Sau đây các bạn hãy dịch một số câu sau sang tiếng TBN:

1. Ở đây có 5 người.
2. Trong tủ lạnh có thức ăn (refrigerador, comida).
3. Trong trung tâm thành phố có bảo tàng không? (museo)
4. Trong công viên có trẻ con không? (parque, niño)
5. Có chai rượu vang không? (botella de vino)
6. Trong ao có nước. (estanque)
7. Trong vườn có cà chua chín. (huerta, tomates maduros)

Tuấn này bận quá, chỉ học thế thôi nhé. Tuần sau học tiếp. À mà hô thế chưa thấy bạn nào post các giới từ chỉ vị trí thì mình post tiếp cho các bạn tham khảo. Hãy nhớ là en chỉ có nghĩa là ở thôi, khi dùng các giới từ khác thì không được dùng en nữa.

a través de ..........qua, ngang qua
al lado de .............bên cạnh
sobre .............ở trên
alrededor de ................ quanh, xung quanh
bajo...............phía dưới
cerca de ..............gần
debajo de ........... ở dưới
delante de ...................ở đằng trước
dentro de ...............ở trong
entre................ở giữa
encima de .................ở trên
en frente de .................ở trước mặt
frente a..................đối diện
fuera de..............ở ngoài
junto a ............ở gần
lejos de..............ở xa
tras ............. ở sau


Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:42 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết
Lección 4

1. Động từ ESTAR

¡Hola!

Hôm nay mình xin giới thiệu với các bạn một động từ quan trọng trong tiếng Tây Ban Nha, đó là động từ ESTAR. Đây là một động từ đặc biệt, vì nó có nghĩa đặc biệt (không phải là một từ chỉ hành động như những động từ thường khác), nó có cách chia đặc biệt (không giống cách chia của đa số các động từ khác) và có nhiều cách dùng đặc biệt.

Trước hết, mình muốn nói về nghĩa của động từ này.
Trong các giáo trình thì họ đều đưa ra động từ ESTAR và động từ SER một lúc, vì hai động từ này có một số cách dùng mà người nước ngoài khi học dễ bị nhầm lẫn, và chúng đều được dịch qua tiếng Anh là ''to be''. Nhưng mình quyết định là sẽ giới thiệu riêng rẽ hai động từ này, và sẽ lưu ý các bạn những cách dùng dễ nhầm lẫn ở bài học sau.

Từ ESTAR có thể dịch qua tiếng Việt là ''ở'' (nói về vị trí) vì cách dùng của động từ này khi đứng một mình là để nói về vị trí, nhưng động từ này cũng ghép với nhiều từ khác để tạo thành các thành ngữ với các ý nghĩa khác nhau nữa đấy nhé các bạn.

Trước hết, các bạn hãy ghi nhớ thật kỹ cách chia động từ này. Nói là cách chia bất quy tắc, nhưng thực ra chỉ bất quy tắc về trọng âm thôi, mấy bữa nữa học về động từ thường là các bạn thấy ngay. Cách chia động từ ESTAR ở thì hiện tại (Presente de Indicativo) như sau:

Yo estoy
Tú estás
Él/ Ella/ Ud está
Nosotros/Nosotras estamos
Vosotros/ Vosotras estáis
Ellos/Ellas/Uds están


Cách dùng:
Chúng ta dùng mẫu câu: Chủ ngữ (Sujeto) + ESTAR (đã chia theo ngôi nhân xưng) + cụm giới từ chỉ vị trí để nói về vị trí của người hay vật.

Ejemplo:
Estoy en el laboratorio.
Các bạn hãy chú ý nhé, không biết mình đã cho các bạn biết điều này chưa, nhưng người Tây Ban Nha thường không dùng các từ Tú, Nosotros, Vosotros,? trong câu nói trừ trường hợp cần nhấn mạnh hay để tránh hiểu nhầm, vì hầu hết mỗi ngôi đại từ nhân xưng đã có một hình thức động từ hoàn toàn khác nhau đi cùng rồi, nhìn vào cách chia của động từ là ta có thể biết ngay chủ ngữ là ngôi nào rồi, nên câu trên không cần nói là Yo estoy en el laboratorio nữa.
Câu trên tất nhiên dịch là: Tôi đang ở trong phòng thí nghiệm rồi.

Với các từ đã có, và các giới từ chỉ vị trí đã học ở phần trước, các bạn hãy đặt thêm nhiều câu theo mẫu này để nhớ nhé.

Để hỏi cho nơi chốn, ta có từ ¿Dónde? Nghĩa là ''ở đâu?''.
Ví dụ: Chồng không thấy vợ đâu, hỏi:
- Dónde estás? (nhớ nối âm nhé các bạn)
- Estoy en el baño.
Cách dùng thứ hai của ESTAR là: ESTAR được ghép với nhiều từ khác để tạo thành các thành ngữ khác (nghĩa của chúng không liên quan gì đến vị trí, nơi chốn nữa).Mà đã là thành ngữ thì ta phải thuộc lòng. Bài này chỉ giới thiệu sơ vậy thôi, trong quá trình học, các bạn sẽ nắm bắt dần.
Sau đây là một số ít:
estar de acuerdo
đồng ý

estar de pie
đang đứng

estar en camino
đang đi

estar en las nubes
mơ mộng
(Mình dịch qua tiếng Anh nên nếu bạn nào đã học rồi, thấy chưa chuẩn thì chỉnh sửa lại cho các bạn cùng học nhé)

Cách dùng thứ ba là ESTAR được dùng với các thời tiếp diễn (giống như to be trong tiếng Anh). Về cách dùng này, vài bài nữa chúng ta sẽ học đến.
Còn một cách dùng thứ tư nữa, chúng ta sẽ học ở một bài sau vì nó có liên quan đến cách dùng của động từ SER. Sau khi học xong về động từ SER này mình sẽ giới thiệu với các bạn nhé.
Các bạn nhớ đặt thật nhiều câu có thể để nắm bắt thật kỹ phần này đi nhé.
Buổi sau mình sẽ giới thiệu về tính từ trong tiếng Tây Ban Nha.
Bây giờ, có một câu hỏi thú vị dành cho các bạn đây: Bạn đi du lịch (Sapa chẳng hạn), bạn gặp rất nhiều người nước ngoài ở đấy, bạn biết một người nói tiếng Tây Ban Nha. Bạn muốn chào họ (chỉ chào thôi, kiểu gặp là Hello! xong đi luôn như trong tiếng Anh đấy), bạn sẽ chào như thế nào? (Ưu tiên câu này cho các bạn chưa đi nước ngoài (nước nói tiếng TBN đấy), và các bạn hầu như chưa có điều kiện tiếp xúc với người nói tiếng Tây Ban Nha)


Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tiếng Tây ban Nha cho người mới bắt đầu
Gửi bàiĐã gửi: 17/03/12, 10:42 
Ngoại tuyến
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 22/05/11, 2:05
Bài viết: 259
Cám ơn: 0 lần
Đã cám ơn:
0 lần trong 0 bài viết
2. Tính từ trong tiếng Tây Ban Nha (Los Adjetivos)

Hôm nay, mình trình bày với các bạn một số kiến thức cơ bản về tính từ. Tính từ trong tiếng Tây Ban Nha cũng có nhiều vấn đề phức tạp không kém gì danh từ, nên chúng ta sẽ không học hết trong một buổi ngày hôm nay, mà sẽ học trong vài ba buổi.

Cũng như trong tiếng Việt, tính từ trong tiếng TBN thường là những từ có khả năng miêu tả. Nghĩa là, thường thì tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ, miêu tả, làm rõ thêm cho danh từ đó.
Trong tiếng Tây Ban Nha, hầu hết các tính từ đều biến đổi theo danh từ về giống và số. Và đa số các tính từ khi bổ nghĩa cho danh từ nào thì thường đứng sau danh từ đó (giống trong tiếng Việt). Hãy xem các ví dụ sau với tính từ alto (cao):

el chico alto
la chica alta
los chicos altos
las chicas altas

Nhiều tính từ phổ biến có đuôi ?"o. Những tính từ này có 4 dạng thay đổi theo danh từ mà nó bổ nghĩa như alto ở trên.
Như vậy là tính từ phải phù hợp với danh từ về giống và số. Nếu danh từ mà nó bổ nghĩa là danh từ giống đực, số ít thì tính từ cũng để ở dạng giống đực, số ít, nếu danh từ ở dạng số nhiều, giống cái thì tương tự tính từ cũng phải để ở dạng giống cái, số nhiều,?

libro rojo
quyển sách màu đỏ

pluma roja
cái bút màu đỏ

libros rojos
những quyển sách màu đỏ

plumas rojas
những cái bút màu đỏ

Ta có thể thấy rằng, đối với những tính từ mà ở dạng gốc (dạng từ điển) có đuôi ?"o thì đuôi của tính từ biến đổi như đuôi của danh từ:

libro rojo
pluma roja
libros rojos
plumas rojas

Chú ý: Khi biến đổi tính từ theo các danh từ ngoại lệ, ví dụ: danh từ giống đực nhưng có đuôi ?"a, thì tính từ vẫn biến đổi thành đuôi ?"o, -os như bình thường, chứ không biến thành đuôi ?"a, -as. Ví dụ:

el futbolista bueno (chứ không phải là el futbolista buena)
Bên cạnh các tính từ có đuôi ?"o, ta còn thường gặp các tính từ có đuôi ?"e. Các tính từ loại này không biến đổi theo giống mà chỉ biến đổi theo số. Để biến một tính từ đuôi ?"e từ số ít sang số nhiều, ta chỉ việc thêm ?"s vào sau tính từ đó. Ví dụ:

la chica inteligente
el chico inteligente

las chicas inteligentes
los chicos inteligentes

Tương tự, các tính từ có đuôi là phụ âm cũng không biến đổi theo giống mà chỉ thay đổi theo số. Để biến đổi các tính từ này từ dạng số ít sang dạng số nhiều, ta chỉ cần thêm ?"es vào sau tính từ đó.

la chica popular
el chico popular

las chicas populares
los chicos populares

Như vậy, sơ bộ tổng kết lại là:
? Các tính từ có đuôi ?"o có 4 dạng: alto, alta, altos, altas
? Các tính từ có đuôi ?"e có hai dạng: inteligente, inteligentes
? Hầu hết các tính từ có đuôi là phụ âm có hai dạng: popular, populares.

Còn một số trường hợp khác không tuân theo ba quy tắc trên đây mà có quy tắc riêng, chúng ta sẽ học vào một buổi khác tuần sau. Hôm nay mình định giới thiệu với các bạn về động từ SER nhưng có lẽ giới thiệu thêm thì sẽ quá nhiều kiến thức nên mình quyết định là để lại tuần sau. Các bạn nhớ ôn lại các kiến thức về danh từ, tính từ và nhuần nhuyễn cách chia động từ ESTAR đi đã nhé.

Sau khi học xong về tính từ, các bạn hãy thử làm bài tập sau nhé:

1. Hãy biến đổi tính từ sao cho câu đúng ngữ pháp:

1. Hay una pluma (rojo) encima de la mesa.
2. La chica (alto) está en la casa.
3. Hay tres libros (pequeño) en la bolsa.

2. Dịch các cụm từ sau:

1. Sáu cậu bé thông minh (inteligente)
2. Một cậu bé dễ mến (agradable)
3. Hai cái mũ (sombrero) nhỏ.
4. Một cậu bé nổi tiếng (popular)
5. Một ngày tuyệt vời (maravilloso)
6. Những quyển sách màu xanh (verde) không có ở trong cặp (bolsa).

Các bạn thử làm xem sao nhé. Chắc là không khó lắm phải không? Quan trọng là chúng ta phải luyện tập thật nhiều với nhiều tính từ khác, để dần dần phát triển kỹ năng nói và sử dụng ngôn ngữ thật trôi chảy mới được. Nên các bạn nên dành thời gian để đặt ra nhiều cụm từ, nhiều câu khác nữa nhé. Chúc các bạn cố gắng và thành công.


Đầu trang
  Xem thông tin cá nhân  
 
Hiển thị bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 11 bài viết ]  Chuyển đến trang 1, 2  Trang kế tiếp
TRẢ LỜI NHANH BÀI VIẾT
  

Múi giờ UTC + 7 Giờ


Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào trực tuyến.1 khách.


Bạn không thể tạo chủ đề mới.
Bạn không thể trả lời bài viết.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình.
Bạn không thể xóa những bài viết của mình.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm.

Tìm với từ khóa:
Chuyển đến:  
cron


Protected by Anti-Spam ACP Powered by phpBB © 2000, 2002, 2005, 2007 phpBB Group
Vietnamese translation by nedka